Kê sát hai bàn làm việc để “tiết kiệm diện tích” là sai lầm phổ biến nhất khi setup văn phòng mới. Vấn đề không chỉ ở việc nhân viên khó kéo ghế, khoảng cách giữa các bàn còn liên quan trực tiếp đến quy chuẩn an toàn cháy nổ như QCVN 06:2022/BXD và tiêu chuẩn lối thoát hiểm TCVN 2622:1995. Bài này gom lại 4 con số khoảng cách cần nhớ khi tự bố trí hoặc kiểm tra văn phòng: giữa hai dãy bàn đối diện, giữa các bàn liền kề, từ bàn đến tường, và giữa hai lưng ghế khi bàn quay lưng nhau, kèm cách tính nhanh theo diện tích và những nhầm lẫn khiến nhiều chủ doanh nghiệp bố trí sai ngay từ đầu.

Vì sao cần quy chuẩn khoảng cách bàn làm việc?

Vì sao cần quy chuẩn khoảng cách bàn làm việc?
Vì sao cần quy chuẩn khoảng cách bàn làm việc?

Khoảng cách giữa các bàn làm việc không phải chuyện thẩm mỹ, nó quyết định cả tốc độ thoát người khi có sự cố lẫn khả năng tập trung của nhân viên mỗi ngày.

Khoảng cách bàn ảnh hưởng an toàn và lối thoát hiểm

Theo TCVN 2622:1995, khoảng cách từ bất kỳ điểm nào trong văn phòng đến lối thoát hiểm không được vượt quá 30m ở tầng thấp và 45m ở tầng cao. Vấn đề thường không nằm ở tổng khoảng cách mà ở việc lối đi bị bàn ghế chặn ngang. Lối thoát hiểm bắt buộc rộng tối thiểu 1.2m, không bị đồ đạc cản trở, dẫn thẳng ra khu vực an toàn bên ngoài, theo hướng dẫn từ Maison Office về tiêu chuẩn PCCC nhà cao tầng. Nếu bàn được kê sát đến mức thu hẹp hành lang chính xuống dưới mức này, văn phòng đang vi phạm quy chuẩn dù trông vẫn “gọn gàng”. QCVN 06:2022/BXD (sửa đổi 1:2023) là văn bản pháp lý hiện hành về an toàn cháy cho nhà và công trình, áp dụng cho cả cách bố trí lối đi nội bộ trong văn phòng.

Khoảng cách bàn quá sát gây ra vấn đề gì

Bàn kê quá gần nhau không chỉ khó di chuyển, nó còn phá vỡ khả năng tập trung của cả tập thể, đặc biệt trong mô hình bố trí văn phòng mở đang phổ biến hiện nay. Một nghiên cứu từ Đại học Sydney được dedcor.vn trích dẫn ghi nhận gần 50% người làm việc trong văn phòng hoàn toàn mở và khoảng 60% người làm việc trong ô có vách ngăn thấp cảm thấy khó chịu vì tiếng ồn. Khoảng cách hẹp khuếch đại vấn đề này: hai bàn càng sát, âm thanh gõ phím hay tiếng ghế xoay của người bên cạnh càng dễ lọt vào tai người ngồi kế. Khoảng 70% nhân viên văn phòng mở cho rằng tiếng ồn xung quanh, đặc biệt hội thoại của đồng nghiệp ngồi gần, là yếu tố cản trở năng suất nhiều nhất, cùng nguồn trên. Mức âm thanh môi trường lý tưởng quanh khu vực làm việc nên giữ khoảng 70dB trở xuống, và khoảng cách vật lý giữa các bàn là công cụ đơn giản nhất để đạt mức này mà không cần đầu tư vách ngăn cách âm đắt tiền.

Tiêu chuẩn nào đang được tham chiếu tại Việt Nam

Ba văn bản kỹ thuật thường được nhắc đến khi bàn về khoảng cách nơi làm việc tại Việt Nam. Thứ nhất là QCVN 06:2022/BXD, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy, nền tảng pháp lý cho yêu cầu về lối đi, khoảng cách thoát hiểm. Thứ hai là TCVN 7437:2018, tương đương ISO 6385:2016, quy định về Ecgônômi (ergonomics) trong thiết kế hệ thống làm việc, cơ sở tham chiếu để bố trí bàn ghế phù hợp thể trạng người dùng. Thứ ba, dù không phải tiêu chuẩn Việt Nam, ISO 9241, đặc biệt phần ISO 9241-5, vẫn thường được các đơn vị thiết kế nội thất dùng làm khung tham chiếu quốc tế cho chiều cao bàn ghế và trạm làm việc máy tính, theo FMIT về ISO Ergonomics Standards. Không có một con số “chuẩn quốc gia” duy nhất cho khoảng cách bàn, điều tồn tại là khung nguyên tắc, còn con số cụ thể là kết quả suy ra từ các khung này cộng với thực tiễn ngành nội thất.

4 khoảng cách chuẩn cần nhớ khi bố trí bàn

4 khoảng cách chuẩn cần nhớ khi bố trí bàn
4 khoảng cách chuẩn cần nhớ khi bố trí bàn

Bốn con số dưới đây cần nhớ khi tự đo đạc văn phòng, dù thuê sẵn hay đang thiết kế từ đầu. Mỗi khoảng cách phục vụ một tình huống bố trí khác nhau, dãy bàn đối diện, bàn liền kề, bàn sát tường, bàn quay lưng.

Vị trí đo Khoảng cách tối thiểu khuyến nghị Áp dụng khi nào
Giữa 2 dãy bàn đối diện 1.8m Có lối đi ở giữa, 2 người ngồi cùng lúc
Giữa các bàn liền kề cùng dãy 80cm Bàn kê sát nhau không có lối đi riêng
Từ mép bàn trong cùng đến tường 90cm (tối thiểu), 1.2m (có lối ra vào) Bàn kê sát tường hoặc góc phòng
Giữa 2 lưng ghế (bàn quay lưng nhau) 60-70cm Bố trí bàn dạng đảo hoặc cụm quay lưng

Khoảng cách giữa 2 dãy bàn đối diện

Khoảng cách hợp lý giữa hai dãy bàn làm việc đối diện là 1.8m, theo Nội Thất Cu Duy Phát. Con số này được tính sao cho khi cả hai người ngồi giãn ghế ra hết cỡ, người thứ ba vẫn len qua giữa hai hàng ghế mà không phải xin đường. Đây là khoảng cách cho lối đi chính giữa hai dãy bàn, khác với khoảng cách giữa bàn liền kề cùng dãy. Với mật độ nhân sự cao và diện tích hạn chế, một số đơn vị thiết kế chấp nhận rút xuống 1.6m, nhưng dưới mức này việc di chuyển giờ làm việc bắt đầu gây va chạm ghế thường xuyên.

Khoảng cách giữa các bàn liền kề cùng dãy

Với các bàn kê sát nhau cùng dãy, không có lối đi ở giữa, khoảng cách tối thiểu nên từ 80cm trở lên để kéo ghế ra vào thuận tiện, theo cùng nguồn trên. Đây là khoảng cách hay bị bỏ qua nhất trong thực tế: nhiều văn phòng kê bàn sát mép để tối đa chỗ ngồi, khiến nhân viên phải nghiêng người mới ra vào được. 80cm không phải con số dư thừa, nó chỉ vừa đủ cho một người trưởng thành đứng dậy khỏi ghế xoay văn phòng tiêu chuẩn mà không chạm lưng người ngồi cạnh.

Khoảng cách từ bàn đến tường và lối đi

Khoảng cách từ mép bàn phía trong đến tường có hai mức tùy mục đích. Mức tối thiểu là 90cm nếu chỉ cần đủ chỗ để ghế lùi ra, nhưng nếu người ngồi trong cùng cần tự đứng dậy đi ra mà không nhờ ai dịch chuyển đồ đạc, khoảng cách chuẩn phải đạt 1.2m, theo Nội Thất Cu Duy Phát. Đây cũng là khu vực dễ vi phạm quy chuẩn thoát hiểm nhất, bởi lối đi sát tường thường là đường thoát phụ khi có sự cố, lối thoát hiểm bắt buộc rộng tối thiểu 1.2m theo quy định PCCC, trùng khớp mức khuyến nghị ergonomic. Nên ưu tiên áp dụng 1.2m thay vì mức tối thiểu 90cm nếu khu vực đó nằm trên đường thoát hiểm.

Khoảng cách lưng ghế khi 2 bàn quay lưng nhau

Khi hai bàn bố trí quay lưng vào nhau, kiểu phổ biến trong văn phòng mở để tiết kiệm diện tích, khoảng cách tối thiểu giữa hai lưng ghế nên từ 60-70cm, theo Okamura Việt Nam. Nếu phía sau còn có tường, khoảng cách từ lưng ghế đến tường nên giữ 20-30cm. Với chiều cao bàn-ghế, khoảng cách lý tưởng giữa mặt ghế và mép bàn (ghế không tay vịn) nằm trong khoảng 25-30cm; ghế có tay vịn thì tay ghế nên cách mặt dưới bàn 2-3cm để không vướng. Khoảng cách lưng ghế quá hẹp buộc người dùng ngồi lệch, kéo theo tư thế sai và mỏi cột sống về lâu dài.

Cách tính khoảng cách bàn theo diện tích và kích thước bàn

Cách tính khoảng cách bàn theo diện tích và kích thước bàn
Cách tính khoảng cách bàn theo diện tích và kích thước bàn

Bốn con số trên chỉ có ý nghĩa khi đặt cạnh kích thước bàn thực tế và diện tích phòng đang có. Phần này chỉ cách tự tính nhanh mà không cần gọi đơn vị thiết kế.

Kích thước bàn tiêu chuẩn quyết định khoảng cách ra sao?

Bàn làm việc 1 người tiêu chuẩn có kích thước 1200x600mm, cao khoảng 750mm, theo Nội Thất Cu Duy Phát, phù hợp cho nhân viên dùng 1 màn hình. Nếu công việc cần 2 màn hình, kích thước 1400x700mm hợp lý hơn, còn dân thiết kế hoặc lập trình dùng 3 màn hình thường cần bàn 1600x800mm, theo Nội Thất The One. Chiều sâu bàn tối thiểu nên đạt 60cm để khoảng cách từ mắt tới màn hình đạt 50-70cm, theo FMIT. Kích thước bàn càng lớn, khoảng cách giữa các bàn càng cần cộng thêm, dãy bàn 1600x800mm cách nhau 1.8m sẽ chật hơn đáng kể so với dãy bàn 1200x600mm cùng khoảng cách, vì thân bàn chiếm nhiều không gian sàn hơn.

Công thức ước tính khoảng cách theo số nhân viên

Cách tính nhanh bắt đầu từ định mức diện tích theo nhóm công việc, tham khảo thêm tiêu chuẩn diện tích văn phòng theo số lượng nhân viên để đối chiếu nhanh theo quy mô công ty. Nhóm làm việc tại bàn trên 60% thời gian, kế toán, hành chính, IT, có định mức khoảng 4.5 m2/người, theo Nội Thất The One. Ba bước tính nhanh:

  1. Xác định tổng số nhân viên cần bố trí bàn và nhóm công việc (cố định tại bàn hay di động).
  2. Nhân số nhân viên với định mức m2/người phù hợp, 3-4 m2 nếu tối giản, 5-6 m2 nếu phổ biến, 7-10 m2 nếu cần thoải mái.
  3. Trừ đi 30-40% cho diện tích phụ trợ (lối đi, hành lang, khu tiện ích), phần còn lại mới là diện tích thực để kê bàn và áp 4 con số khoảng cách đã nêu ở trên.

Diện tích phụ trợ chiếm tỷ trọng lớn chính là lý do nhiều văn phòng “tính sai” ngay từ bước đầu, họ quy hoạch bàn dựa trên tổng diện tích thay vì diện tích còn lại sau khi trừ lối đi.

Bố trí bàn khi văn phòng diện tích nhỏ

Với văn phòng diện tích nhỏ, khoảng cách 80cm giữa các bàn liền kề là mức không nên cắt giảm thêm, đây là giới hạn dưới để một người trưởng thành đứng dậy khỏi ghế mà không va chạm. Thay vì thu hẹp khoảng cách, cách hợp lý hơn là chọn bàn nhỏ hơn (1200x600mm thay vì 1400x700mm) hoặc bố trí cụm quay lưng để tận dụng khoảng cách lưng ghế 60-70cm thay vì lặp lại 1.8m của dãy đối diện ở mọi hướng. Với nhóm chỉ ghé văn phòng để họp hoặc xử lý giấy tờ nhanh, tư vấn viên, kỹ sư hiện trường, diện tích đề xuất chỉ khoảng 1.5 m2/người, nên có thể bố trí bàn hotdesk chung thay vì mỗi người một bàn riêng.

Nhầm lẫn thường gặp về khoảng cách bàn làm việc

Hai hiểu lầm dưới đây khiến không ít doanh nghiệp bố trí sai ngay từ bản vẽ đầu, dù đã tham khảo đúng nguồn số liệu.

Nhầm khoảng cách bàn với diện tích m2/người

Nhiều người đọc con số “5-6 m2/người” rồi tự suy ra khoảng cách giữa các bàn, nhưng hai khái niệm này không đổi trực tiếp cho nhau, cách tính diện tích văn phòng theo số nhân sự và cách đo khoảng cách bàn phục vụ hai mục đích khác nhau. Diện tích m2/người là tổng diện tích sàn chia cho số nhân sự, đã gồm cả lối đi, khu tiện ích và không gian chung, trong khi diện tích phụ trợ chiếm tới 30-40% tổng diện tích sàn theo Nội Thất The One. Một văn phòng đạt chuẩn 5 m2/người vẫn có thể bố trí bàn sai khoảng cách nếu người thiết kế dồn hết phần “dư” vào một khu vực thay vì chia đều cho lối đi. Cách đúng là tính ngược: lấy diện tích còn lại sau khi trừ phụ trợ, rồi áp trực tiếp 4 con số khoảng cách (1.8m, 80cm, 90cm-1.2m, 60-70cm) để kiểm tra thay vì chỉ nhìn con số m2/người tổng.

Tưởng khoảng cách bàn không liên quan quy chuẩn PCCC

Một nhầm lẫn khác: cho rằng khoảng cách bàn chỉ là vấn đề tiện nghi, còn PCCC là chuyện riêng của cửa thoát hiểm và bình chữa cháy. Thực tế, theo TCVN 2622:1995, khoảng cách từ bất kỳ điểm nào trong văn phòng đến lối thoát không được vượt quá 30-45m, và lối thoát phải rộng tối thiểu 1.2m không bị cản trở. Nếu các dãy bàn được kê kín để tối đa hóa chỗ ngồi, hành lang dẫn đến cửa thoát hiểm rất dễ bị thu hẹp dưới mức này mà không ai để ý, cho đến khi có đợt kiểm tra PCCC định kỳ. QCVN 06:2022/BXD quy định bố trí nội thất, kể cả bàn ghế, không được cản trở luồng di chuyển đến lối thoát. Kiểm tra khoảng cách bàn, vì vậy, nên là một phần của checklist an toàn văn phòng, không chỉ là bài toán thẩm mỹ hay tối ưu diện tích.

Bốn con số, 1.8m giữa hai dãy bàn đối diện, 80cm giữa bàn liền kề, 90cm-1.2m từ bàn đến tường, 60-70cm giữa hai lưng ghế, là điểm khởi đầu để tự kiểm tra văn phòng, không phải công thức cứng áp cho mọi mặt bằng. Khi diện tích không đủ để đạt cả 4 mức cùng lúc, ưu tiên nên dành cho khoảng cách nằm trên đường thoát hiểm, nơi yêu cầu PCCC và ergonomic thường trùng ở mức 1.2m. Bước tiếp theo là đo lại mặt bằng hiện có, đối chiếu với bảng 4 khoảng cách trên, rồi quyết định đổi bố cục hay chỉ cần dịch chuyển vài vị trí.